Bệnh xương khớp là gì ?, nguyên nhân và triệu chứng ra sao, cách chữa trị như thế nào chắc hẳn là một câu hỏi lớn đối với không ít người.

Ngày nay các chứng bệnh đều gia tăng và có xu hướng trẻ hóa, bệnh xương khớp cũng vậy. Theo sự tiến triển của xã hội cũng đồng nghĩa với tỉ lệ gia tăng bệnh xương khớp và điều đáng lo ngại là tỉ bệnh phát triển ở độ tuổi ngày càng trẻ hóa.

Bệnh xương khớp ở các vị trí trên cơ thể

1. Định nghĩa bệnh xương khớp, bệnh xương khớp là gì?:

– Bệnh xương khớp là sự thoái hóa của hệ thống xương khớp nói chung và là sự thoái hóa của lớp sụn bao bọc tại các đầu khớp nói riêng. Khi lớp sụn không còn khả năng bảo vệ hai đầu xương sẽ khiến chúng cọ xát vào nhau gây sưng, đau, mất khả năng cử động khớp. Theo thời gian, khớp có thể mất đi hình dạng ban đầu và có thể hình thành nên các gai xương cạnh khớp gây tổn thương và đau đớn nhiều.

2. Nguyên nhân của bệnh xương khớp:

– Viêm xương khớp thường gặp ở người lớn tuổi, có độ tuổi từ 50-70, khi các chức năng cơ thể suy giảm đồng nghĩa với việc sụn không còn đảm bảo chức năng ban đầu, sụn trở nên giòn và dễ gãy, mất tính đàn hồi khiến xương mất đi tấm đệm, làm gia tăng các bệnh về xương khớp.

– Thừa cân: khi cơ thể thừa cân sẽ có rất nhiều hệ lụy: tăng mỡ máu, hoạt đông ì trệ, khối lượng cơ thể lớn tạo ra áp lực trên các khớp: khớp gối, khớp hông…

– Do nhiễm trùng từ các phần khác trên cơ thể.

– Do cơ chế tự miễn.

– Di truyền: có dị tật trong sụn khớp.

– Thương tích khớp: do hoạt động thể lực quá sứ hay do hoạt động thể thao dẫn đến tổn thương khớp.

– Do stress.

3. Triệu chứng bệnh xương khớp:

– Các triệu chứng thường rất rõ ràng và điển hình vào lúc sáng sớm sau khi ngủ dây. Bệnh nhân thấy cứng khớp, khó hoạt động, phải xoa bóp 15 phút đến 20 phút mới có thể cử động dễ dàng và hoạt động được.

– Bệnh nhân thấy cứng khớp sau khi ngồi lâu hay ngồi dậy khỏi giường.

– Sưng, đâu ở một hay nhiều khớp.

– Đau âm ỉ hay dữ dội ở vùng khớp bị viêm, cảm giác nhức nhối khó chịu, buồn chân tay. Cơn đau có thể ngắn hay kéo dài hàng giờ.

– Cử động không còn linh hoạt, khéo léo, cảm giác đau, vướng víu.

– Có tiếng lạo xạo, tiếng xương chà xát lên nhau.

– Cơ thể mệt mỏi, khó chịu.

Bệnh đau xương khớp

4. Điều trị bệnh xương khớp

Bác sĩ thường phải kết hợp nhiều phương pháp điều trị để phù hợp với từng bệnh nhân. Điều trị bệnh xương khớp dựa trên các mục tiêu chính sau:

  • Cải thiện chức năng khớp
  • Kiểm soát cơn đau
  • Duy trì lối sống lành mạnh
  • Chế độ ăn, kiểm soát cân nặng

Với những mục tiêu trên, có những biện pháp điều trị bệnh xương khớp như sau:

Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và luyện tập

  • Bệnh nhân cần hạn chế ăn nhiều đồ dầu mỡ, nhiều calo, tăng khẩu phần ăn nhiều rau xanh, hoa quả, thực phẩm giàu chất xơ, vitamin, khoáng chất để tăng cường sức đề kháng của cơ thể.
  • Bệnh nhân nên tập thể dục nhẹ thường xuyên để cải thiện tình trạng bệnh

Dùng thuốc

  • Có thể dùng thuốc giảm đau chống viêm như NSAIDs: paracetamol, ibuprofen…

Vật lý trị liệu

  • Xoa bóp, chườm nóng, bấm huyệt hay châm cứu…

Phẫu thuật

5. Một số loại thảo dược có tác dụng điều trị bệnh xương khớp

5.1 Cây dây đau xương

Cây đau xương khớp trị xương khớp

Nói đến chữa bệnh đau xương khớp, trong dân gian phải kể đến cây dây đau xương. Theo kinh nghiệm từ lâu, dây đau xương rất hiệu quả trong điều trị các chứng bện về đau xương khớp.

Cây dây đau xương còn gọi là cây thân cân đằng, khoan cân đằng hay tục cốt đằng, họ Tiết dê.

Bộ phận dùng: thân và lá của cây dây đau xương. Thời điểm thu hoạch tốt nhất là khi thân cây đã già,. Sau khi thu hái thân và cành, sơ chế dược liệu, cắt nhỏ rồi đem phơi hay sấy khô.

Thành phần: Trong dây đau xương chưa nhiều alkaloid, có tính chất và tác dụng đặc thù, tốt cho hệ thần kinh giúp giảm đau và có tác dụng chống viêm một phần. Theo y học cổ truyền, dây đau xương có vị đắng,  tính mát.

Tác dụng và công dụng:

  • Trừ phong thấp, thông kinh hoạt lạc.
  • Thường điều trị các chứng bệnh: tê thấp, tê bại, đau xương khớp… bên cạnh đó dây đau xương còn được dùng làm thuốc bổ. Ngoài ra, nso còn chữa các chứng: chấn thương tụ máu, đau nhức dây thần kinh, tổn thương do ngã…

Một số bài thuốc trị bênh với cây dây đau xương:

Bài thuốc 1: Trị đau đầu gối do ngã hay chấn thương, đi lại nhiều: Dùng dây dâu xương giã nát, chế với rượu( hay giấm hay đồng tiểu), vắt lấy nước uống, bã đắp lên chỗ sưng đau.

Bài thuốc 2: Chữa đau đầu gối do thận hư yếu: Kết hợp dây đau xương, cẩu tích, củ mài , tỳ giải, đỗ trọng , cốt toái bổ 16g, thỏ ty tử , rễ cỏ xước , củ mài . Sắc hoặc ngâm rượu uống.

Bài thuốc 3: Phong thấp, thoái hóa gây đau đầu gối: Sử dụng dây dâu xương, cỏ xước và một số dược liệu khác  sắc uống.

5.2 Lá Lốt

Lá lốt trị đau xương khớp

Lá lốt là một loài cây rất quen thuộc với người dân nhưng ít ai biết đến tác dụng không ngờ của nó. Trong dân gian, lá lốt là một vị khá gần gũi trong các món ăn hàng ngày, bên cạnh đó, nó còn có tác dụng chữa rất nhiều bệnh trong đó có bệnh xương khớp.

lá lốt còn có tên gọi khác là Tất bát,  thuộc họ Hồ tiêu.

Bộ phần dùng: toàn cây, có thể thu hoạch cây lá lốt quanh năm, nên thu hoạch lúc độ cây đang trưởng thành. Sau khi thu hoạch, thái nhỏ, sấy hoặc phơi khô; cũng có thể dùng tươi.

Thành phần: Lá Lốt có mùi thơm đặc trưng, có vị cay và tính ấm, có tác dụng ôn trung, tán hàn, hạ khí và chỉ thống.

Tác dụng và công dụng: Lá Lốt có tác dụng điều trị bệnh hàn thấp, chân tay lạnh, đau nhức xương khớp, đau lưng, tê thấp, đau xương mỏi gối; rối loạn tiêu hóa, nôn mửa, đầy hơi, ỉa chảy. Ngoài ra, Lá Lốt còn có tác dụng điều trị đau răng.

Một số bài thuốc điều trị với Lá Lốt:

Bài thuốc 1: Chữa đau nhức xương khớp khi trời lạnh:Sử dụng Lá Lốt tươi hoặc khô sắc uống trong 10 ngày. Uống khi ấm và sau bữa ăn. Ngoài ra có thể kết hợp với một số vị như: rễ vòi voi, bưỡi bung, cỏ xước sắc uống trong 7 ngày.

Bài thuốc 2: Chữa đau nhức xương khớp: Sử dụng lá lốt, có thể kết hợp với cỏ xước, hy thiêm, tầm gửi, tục đoạn, chìa vôi..( tùy từng bệnh nhân) sắc uống.

Bài thuốc 3: Trị đau lưng, sưng gối, chân tay tê buốt: Sử dụng rễ Lá Lốt; rễ Bưởi Bung, rễ cây Vòi Voi, rễ Cỏ Xước mỗi dược liệu 15g sau đó sao vàng và sắc lấy nước uống là 3 lần mỗi ngày.

5.3. Cây cỏ xước

Cây cỏ xước trị đâu xương khớp

Cây cỏ xước hay còn gọi là Ngưu tất, họ Rau giền- Amaranthacea

Bồ phận dùng: dùng rễ( có thể dùng toàn cây nhưng ít). Sau khi thu hái, rửa sạch, thái nhỏ, sấy hoặc phơi khô. Ngoài ra nếu muốn thay đổi tính vị có thể chích gừng hay giấm.

Thành phần: trong rễ ngưu tất có saponin, chất nhầy và  các muối của kali. Theo y học cổ truyển, Ngưu tất có vị đắng, chua, tính bình.

Tác dụng và công dụng:

Hoạt huyết thông kinh lạc( thường dùng trong trường hợp kinh nguyệt không đều)

Thư cân, mạnh gân cốt: dùng trong các bệnh đau khớp, đau xương sống, đặc biệt đối với các khớp của chân, nếu thấp mà thiên về hư hàn thì phối hợp với quế, cẩu tích, tục đoạn, nếu thiên về nhiệt thì phối hợp thêm hoàng bá.

Chỉ huyết, lợi niệu, trừ sỏi, giải độc chống viêm…

Một số bài thuốc điều trị với cây cỏ xước:

Bài thuốc : ngưu tất, độc hoạt, tang ký sinh và dây đau xương kết hợp đương quy, tục đoạn, bạch thược… sắc lấy nước uống, uống khi ấm và uống khi ấm; uống kiên trì trong vòng 15 ngày.

5.4 Cây đơn châu chấu

Cây đơn Châu Chấu trị đau xương khớp

Cây đơn châu chấu hay còn được gọi là Đinh Lăng gai hay cây Cuồng, họ Nhân sâm.

Bộ phận dùng: rễ, cành, lá và vỏ rễ. Thu hái quanh năm, sau khi thu hái rửa sạch phơi hoặc sấy khô, lá non có thể dùng tươi.

Tính vị: Cây đơn châu chấu có vị cay, hơi đắng, tính ấm.

Tác dụng và công dụng:

Chống viêm: ức chế khá mạnh giai đoạn mạn của phản ứng viêm, điều trị viêm gan cấp, viêm họng, viêm khớp…

Điều trị phong tê thấp tê bại, lõi còn được dùng làm thuốc bổ.

5.5 Cây huyết đằng

Cây huyết đằng trị đau xương khớp

Cây huyết đằng hay còn gọi là dây máu, thuộc họ Huyết đằng

Bộ phận dùng: Thường dùng thân dây và rễ để làm thuốc. Cây mọc quanh năm nhưng thu hái tốt nhất vào tháng 8-10. Cây sau khi thu hái, chặt bỏ cành, để ngoài trời vài ngày cho se khô nhựa, sau đó cắt khúc 3-5 cm và phơi hay sấy khô.

Thành phần: Theo Đông y, Cây Huyết đằng có vị đắng chát, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết, khu phong.

Tác dụng và công dụng:

Bổ huyết không gây ứ trệ

Thư cân hoạt lạc: tác dụng này của Cây Huyết đang tương đối mạnh nên được dùng điều trị các bệnh: gân cốt tê dại, đau nhức xương khớp, đau lưng mỏi gối…

Một số bài thuốc điều trị với cây Huyết đằng

Bài thuốc 1: điều trị viêm đa khớp dạng thấp: bên cạnh Huyết đằng, kết hợp với Hy Thiêm, Thổ phục linh, sinh địa, rễ cà gai leo, rễ cây Cúc ảo, huyết dụ, nam độc lực, rễ vòi sắc uống 1 thang/ngày.

Bài thuốc 2: chữa đau nhức xương, chân tay tê buốt, co quắp: Dùng 20-40g Huyết đằng sắc uống. Bên cạnh đó có thể kết hợp: Tỳ giải, Bạch chỉ, Thiên niên kiện, Cốt toái bổ… sắc uống.


Trên đây là một số vị thuốc có tác dụng trong điều trị bệnh đau xương khớp, ngoài ra còn rất nhiều vị thuốc có tác dụng tốt trong điều bệnh này. Khi điều trị bệnh xương khớp, bệnh nhân nên kết hợp điều trị thuốc và cải thiện lối sống sinh hoạt sẽ nhanh đạt tác dụng như mong muốn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here